Báo giá tấm ốp gỗ nhựa phủ film PVC ECOVINA: Kích thước và ứng dụng
Tấm ốp gỗ nhựa phủ film PVC ECOVINA là giải pháp vật liệu trang trí dành cho các công trình nội thất, đặc biệt phù hợp với những hạng mục ốp tường, ốp trần và tạo điểm nhấn kiến trúc. Sản phẩm có nhiều quy cách khác nhau, giúp chủ đầu tư linh hoạt lựa chọn theo diện tích thi công, phong cách thiết kế và ngân sách.

So với việc sử dụng các vật liệu trang trí truyền thống, gỗ nhựa phủ film mang đến nhiều lựa chọn về bề mặt và màu sắc, đồng thời thuận tiện trong việc phối hợp với hệ trần, tường và các chi tiết nội thất. ECOVINA hiện cung cấp nhiều mẫu tấm ốp với kích thước và mức giá khác nhau, trong đó có các mã EW204T16F, EW159T12F, EW202T28F và EW168T24F.
Nội dung chính
Bảng giá tấm ốp gỗ nhựa phủ film PVC ECOVINA
Giá tấm ốp gỗ nhựa phụ thuộc vào kích thước, cấu tạo, mã sản phẩm và khối lượng đặt hàng. Theo bảng báo giá ECOVINA áp dụng từ ngày 01/06/2026, các mẫu tấm ốp dưới đây có đơn giá như sau:
| Mã sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Giá/mét dài | Giá/thanh 3 m | Giá/m² |
|---|---|---|---|---|---|
| EW204T16F | 204 × 16 mm | 3 m | 74.000đ | 222.000đ | 370.000đ |
| EW159T12F | 159 × 12 mm | 3 m | 60.000đ | 180.000đ | 400.000đ |
| EW202T28F | 202 × 28 mm | 3 m | 85.000đ | 255.000đ | 433.500đ |
| EW168T24F | 168 × 24 mm | 3 m | 75.000đ | 225.000đ | 468.750đ |
Nguồn: Bảng báo giá gỗ composite ECOVINA phủ film PVC năm 2026. Giá đã bao gồm VAT theo tài liệu của nhà sản xuất.
Khi so sánh các mẫu tấm ốp, khách hàng không nên chỉ căn cứ vào giá mỗi mét dài. Chiều rộng hữu dụng, độ dày và định mức vật liệu trên mỗi mét vuông cũng là những yếu tố cần được xem xét. Ngoài ra, chi phí hoàn thiện công trình còn phụ thuộc vào khung xương, phụ kiện, nhân công và vận chuyển.
Tìm hiểu các mẫu tấm ốp gỗ nhựa ECOVINA
Tấm ốp gỗ nhựa EW204T16F
EW204T16F là mẫu tấm ốp có kích thước danh nghĩa 204 × 16 mm, chiều dài tiêu chuẩn 3 m. Sản phẩm phù hợp để tham khảo cho các hạng mục ốp tường và ốp trần nội thất cần bề mặt có bản rộng.
Với đơn giá 74.000 đồng/mét dài, tương đương 222.000 đồng/thanh 3 m, đây là một trong những lựa chọn dành cho khách hàng muốn cân đối giữa kích thước tấm và chi phí vật liệu. Theo bảng báo giá, chiều rộng hữu dụng của sản phẩm là 196 mm, định mức khoảng 5,1 mét dài cho mỗi mét vuông.
Khi lựa chọn EW204T16F, cần tính toán diện tích thực tế và số lượng thanh theo chiều rộng phủ hữu dụng, đồng thời dự trù hao hụt trong quá trình cắt ghép. Việc bố trí tấm theo chiều ngang hoặc chiều dọc cũng ảnh hưởng đến hình thức hoàn thiện và phương án thi công.
Tham khảo sản phẩm: Tấm ốp gỗ nhựa ECOVINA EW204T16F
Tấm ốp gỗ nhựa EW159T12F
EW159T12F có kích thước 159 × 12 mm, chiều dài 3 m, giá 60.000 đồng/mét dài hoặc 180.000 đồng/thanh 3 m. Đây là phương án đáng cân nhắc khi lựa chọn tấm ốp có tiết diện nhỏ hơn so với mẫu EW204T16F.
Sản phẩm có thể được sử dụng trong các phương án ốp tường và trần theo thiết kế. Khi lập dự toán, khách hàng cần chú ý đến chiều rộng hữu dụng của tấm, bởi thông số này quyết định số mét dài cần thiết để hoàn thiện một mét vuông bề mặt.
Với những công trình có diện tích lớn, việc tính đúng định mức vật liệu ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng thiếu hàng hoặc dư thừa sau khi thi công. Bên cạnh đó, màu sắc và cách bố trí tấm cũng cần được lựa chọn phù hợp với hệ cửa, sàn và đồ nội thất.
Tham khảo sản phẩm: Tấm ốp gỗ nhựa ECOVINA EW159T12F
Tấm ốp gỗ nhựa EW202T28F
EW202T28F có kích thước 202 × 28 mm, chiều dài 3 m, đơn giá 85.000 đồng/mét dài hoặc 255.000 đồng/thanh 3 m. So với những mẫu tấm có chiều dày nhỏ hơn, sản phẩm có tiết diện dày hơn và cần được lựa chọn theo yêu cầu thiết kế cụ thể.
Khi sử dụng mẫu tấm này, khách hàng nên kiểm tra mặt cắt sản phẩm và hướng dẫn lắp đặt để xác định phương án khung xương, liên kết và hoàn thiện mép tấm phù hợp. Việc lựa chọn đúng phụ kiện giúp bề mặt sau thi công đồng đều và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.
Giá vật liệu nên được tính cùng với các khoản phụ trợ để xác định tổng chi phí. Đối với công trình có nhiều góc cạnh hoặc nhiều vị trí cắt ghép, cần dự trù lượng hao hụt dựa trên bản vẽ thực tế.
Tham khảo sản phẩm: Tấm ốp gỗ nhựa ECOVINA EW202T28F
Tấm ốp gỗ nhựa EW168T24F
EW168T24F có kích thước 168 × 24 mm, chiều dài 3 m. Theo bảng giá ECOVINA năm 2026, sản phẩm có giá 75.000 đồng/mét dài, tương đương 225.000 đồng/thanh 3 m hoặc 468.750 đồng/m².
Mẫu tấm này cung cấp thêm lựa chọn về quy cách cho những công trình cần phối hợp nhiều kích thước vật liệu. Trước khi đặt hàng, khách hàng nên xác định rõ diện tích bề mặt, hướng lắp đặt, số lượng thanh và các vị trí cần xử lý bằng nẹp hoàn thiện.
Bên cạnh giá thành, cần chú ý đến sự đồng bộ về màu sắc giữa các tấm và cách bố trí ánh sáng trong không gian. Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm mỹ của hệ ốp sau khi hoàn thành.
Tham khảo sản phẩm: Tấm ốp gỗ nhựa ECOVINA EW168T24F
Ưu điểm của tấm ốp gỗ nhựa phủ film PVC
Một trong những điểm nổi bật của dòng gỗ nhựa phủ film là khả năng tạo bề mặt trang trí đa dạng. Lớp film PVC giúp sản phẩm có nhiều lựa chọn về màu sắc và hoa văn, hỗ trợ phối hợp với phong cách nội thất hiện đại, tối giản hoặc không gian mang sắc thái ấm áp của vân gỗ.
Vật liệu cũng mang đến nhiều phương án hoàn thiện cho các khu vực tường và trần. Tùy theo quy cách, tấm ốp có thể tạo hiệu ứng đường nét khác nhau, giúp không gian có điểm nhấn thay vì chỉ sử dụng bề mặt sơn phẳng.
Một lợi thế khác là khả năng xây dựng dự toán vật tư tương đối rõ ràng khi nhà sản xuất cung cấp đơn giá theo mét dài, thanh thành phẩm và mét vuông. Khách hàng có thể so sánh các mẫu dựa trên kích thước, định mức sử dụng và tổng chi phí dự kiến.
Tuy nhiên, cần lựa chọn đúng dòng sản phẩm theo điều kiện sử dụng. Theo catalogue ECOVINA, dòng phủ film PVC này dành cho nội thất hoặc khu vực mái hiên có mái che. Với vị trí chịu nắng mưa trực tiếp hoặc có điều kiện nhiệt độ đặc biệt, nên trao đổi với nhà sản xuất để lựa chọn vật liệu phù hợp.
Cách tính chi phí ốp tường, ốp trần bằng gỗ nhựa
Để tính chi phí vật liệu, trước tiên cần xác định diện tích bề mặt thi công bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều cao hoặc chiều rộng của khu vực cần ốp. Với những vị trí có cửa, ô thoáng hoặc phần không sử dụng vật liệu, cần trừ diện tích tương ứng.
Sau đó, căn cứ vào mã sản phẩm và định mức vật liệu để tính số lượng. Nếu sử dụng đơn giá theo mét vuông, cần kiểm tra đơn giá đó áp dụng cho đúng quy cách và cách tính diện tích của nhà sản xuất. Nếu tính theo mét dài, phải sử dụng chiều rộng hữu dụng để quy đổi số mét dài cần thiết.
Ngoài tấm ốp, dự toán nên bao gồm khung xương, nẹp, phụ kiện liên kết, hao hụt cắt ghép và nhân công. Với công trình có yêu cầu vận chuyển đến địa điểm xa hoặc thi công ở vị trí khó tiếp cận, cần tính thêm các chi phí tương ứng.
Lựa chọn đúng quy cách ngay từ đầu sẽ giúp chủ đầu tư kiểm soát ngân sách, hạn chế lãng phí và đảm bảo sự đồng bộ về thẩm mỹ.
Thông tin liên hệ
Trụ sở Hà Nội: Lô 23-TT3.2, Khu chức năng đô thị Ao Sào, phường Hoàng Mai
Kho Hà Nội: Đường vành đai 3 giao ngõ 1035 Tam Trinh , phường Hoàng Mai
Kho Hồ Chí Minh: 59/40 Đường Hồ Văn Long, Phường Bình Tân
Nhà máy sản xuất: TDP Chằm, P. Tự Lạn, Tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: Hà Nội: 0974.33.1111 – 0888.000.116
HCM: 078.206.8888
Đà Nẵng: 0966.885.138
Nha Trang: 0974.33.1111
Email: ecovinagroup@gmail.com
Website: www.ecovina.com.vn


Bình luận